SOTHADO TECHNICAL DOCUMENTATION SYSTEM | PDS-01 | REV.00
PRODUCT DATA SHEET
TÀI LIỆU THÔNG TIN KỸ THUẬT SẢN PHẨM
PDS-01 PHỤ GIA TRỘN VỮA CHỐNG NỨT SOTHADO
OFFICIAL RELEASE – BẢN PHÁT HÀNH CHÍNH THỨC
| Hệ thống tài liệu | SOTHADO Technical Documentation System (STDS) |
|---|---|
| Mã tài liệu | PDS-01 |
| Phiên bản | Rev.00 |
| Ngày ban hành | |
| Tình trạng | Official Release – Bản phát hành chính thức |
| Đơn vị phát hành | CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG MỚI SOTHADO |
| Bản PDF chính thức | PDS-01 SOTHADO – Rev.00 – Bản phát hành chính thức |
| Phạm vi tài liệu | Tài liệu kỹ thuật công khai mô tả thông tin sản phẩm, phạm vi sử dụng, dữ liệu kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, hướng dẫn sử dụng, giới hạn áp dụng và các thông tin liên quan của Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO. |
Giúp chủ nhà YÊN TÂM – Chủ thầu giữ UY TÍN
SOTHADO – Trách Nhiệm Tạo Tín Nhiệm
1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI TÀI LIỆU
PDS-01 là tài liệu kỹ thuật công khai thuộc Hệ thống Tài liệu Kỹ thuật SOTHADO (SOTHADO Technical Documentation System – STDS), được phát hành nhằm cung cấp thông tin chính thức về Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.
Tài liệu này trình bày các nội dung chính gồm:
- Phạm vi sử dụng khuyến nghị;
- Đặc tính kỹ thuật và lợi ích của sản phẩm;
- Thông tin sản phẩm và định mức sử dụng;
- Dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu thử nghiệm;
- Hướng dẫn sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật;
- Yêu cầu về an toàn, xử lý và bảo quản;
- Giới hạn áp dụng và giới hạn công bố;
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan.
PDS-01 được xây dựng nhằm tạo một nguồn thông tin thống nhất để khách hàng, chủ nhà, cai thầu, đội thợ, đối tác và các bên liên quan có thể tra cứu khi tìm hiểu hoặc sử dụng sản phẩm.
Các thông tin và nhận định kỹ thuật trong PDS-01 được giới hạn trong phạm vi dữ liệu, hồ sơ kỹ thuật, kết quả thử nghiệm và kinh nghiệm ứng dụng hiện có tại thời điểm tài liệu được ban hành.
SOTHADO không công bố sản phẩm như một giải pháp chống nứt tuyệt đối và không sử dụng nội dung của PDS-01 để mở rộng công dụng của sản phẩm ra ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng đã được công bố.
Việc sử dụng phụ gia không thay thế việc lựa chọn vật liệu và cấp phối phù hợp, chuẩn bị bề mặt nền, kiểm soát lượng nước, kỹ thuật thi công, các giải pháp cấu tạo và chế độ bảo dưỡng cần thiết.
2. MÔ TẢ SẢN PHẨM
Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO là phụ gia polymer hữu cơ dạng bột, được phát triển để sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng.
Khi được định lượng, phối trộn và sử dụng đúng hướng dẫn, sản phẩm hỗ trợ cải thiện tính công tác, tăng khả năng giữ nước và duy trì độ lưu động của vữa trong quá trình thi công.
Việc hỗ trợ kiểm soát tình trạng mất nước nhanh và duy trì trạng thái làm việc phù hợp của vữa có thể góp phần hạn chế một số nguy cơ nứt bề mặt liên quan đến mất nước nhanh và các điều kiện co ngót sớm của lớp vữa tô trát . Sản phẩm không được công bố như một giải pháp chống nứt tuyệt đối.
Sản phẩm được sử dụng trong quy trình trộn vữa thông thường, đồng thời cần tuân thủ đúng định mức sử dụng, trình tự phối trộn, kiểm soát lượng nước và thời gian trộn theo hướng dẫn kỹ thuật của SOTHADO.
Chất lượng thực tế của lớp vữa tô trát không phụ thuộc vào riêng phụ gia mà chịu ảnh hưởng đồng thời bởi nhiều yếu tố, bao gồm:
- Chất lượng và đặc tính của vật liệu đầu vào;
- Mác vữa và tỷ lệ cấp phối;
- Lượng nước trộn;
- Độ hút nước, độ sạch và tình trạng của bề mặt nền;
- Chiều dày lớp tô;
- Điều kiện môi trường và thời tiết;
- Phương pháp và tay nghề thi công;
- Thời điểm hoàn thiện bề mặt và chế độ bảo dưỡng;
- Chuyển vị, rung động hoặc biến dạng của kết cấu và tường xây.
3. PHẠM VI SỬ DỤNG KHUYẾN NGHỊ
Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được phát triển và khuyến nghị sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng trong các trường hợp sau:
- Vữa tô trát gốc xi măng trong công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thi công tô trát trong nhà hoặc ngoài trời.
- Các trường hợp cần cải thiện tính công tác, khả năng giữ nước và khả năng duy trì độ lưu động của vữa trong điều kiện sử dụng phù hợp.
- Thi công tô trát thủ công hoặc bằng thiết bị phun vữa phù hợp.
- Các trường hợp cần hỗ trợ hạn chế tình trạng vữa mất nước nhanh hoặc suy giảm tính công tác trong quá trình trộn, vận chuyển và thi công tô trát.
4. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ LỢI ÍCH
Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được sử dụng trong vữa tô trát gốc xi măng và có các đặc tính kỹ thuật, lợi ích sử dụng sau:
- Hỗ trợ tăng khả năng giữ nước của vữa, góp phần hạn chế tình trạng mất nước nhanh do nền hút nước mạnh hoặc điều kiện môi trường bất lợi.
- Cải thiện tính công tác của vữa, giúp hỗn hợp dẻo và thuận lợi hơn trong quá trình trộn, vận chuyển, tô trát và hoàn thiện bề mặt.
- Hỗ trợ duy trì độ lưu động của vữa trong khoảng thời gian thi công phù hợp.
- Trong chuỗi số liệu theo dõi co ngót, mẫu có sử dụng SOTHADO cho thấy diễn biến co ngót đều hơn tại các điểm đo đầu kỳ so với mẫu đối chứng. Dữ liệu này chỉ được sử dụng để mô tả diễn biến của các giá trị co ngót theo thời gian; không được sử dụng để tuyên bố sản phẩm làm giảm tổng co ngót tuyệt đối của vữa.
- Hỗ trợ tăng tính đồng nhất của hỗn hợp vữa khi vật liệu được định lượng, phối trộn và sử dụng đúng kỹ thuật.
- Có thể góp phần hạn chế sự thấm nước qua bề mặt lớp vữa tô trát trong điều kiện sử dụng phù hợp; không thay thế sản phẩm hoặc hệ thống chống thấm chuyên dụng.
5. THÔNG TIN SẢN PHẨM
5.1. Thông tin nhận dạng
| Tên thương mại | Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO |
|---|---|
| Dạng sản phẩm | Bột khô |
| Nhóm sản phẩm | Phụ gia polymer hữu cơ dùng cho vữa tô trát gốc xi măng |
| Quy cách đóng gói | Túi 1 kg |
| Hạn sử dụng | 18 tháng kể từ ngày sản xuất (bao bì còn nguyên vẹn) |
| Điều kiện bảo quản | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. Bao bì cần được giữ kín trước khi sử dụng. |
5.2. Định mức sử dụng tham khảo
| Liều lượng sử dụng | 01 kg phụ gia cho khoảng 01 tấn xi măng |
|---|---|
| Quy đổi thông dụng | Khoảng 0,5 lạng cho mỗi bao xi măng 50 kg |
| Diện tích sử dụng tham khảo | Khoảng 120–180 m² vữa tô dày 15 mm (mác 75) |
Giá trị diện tích sử dụng trên được ước tính từ:
- Định mức cấp phối vật liệu tham khảo theo Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sử dụng tại đây cho mục đích ước tính lượng vật liệu của vữa tô trát;
- Chiều dày lớp trát tham khảo 15 mm;
- Kinh nghiệm ứng dụng thực tế của SOTHADO tại công trường.
6. DỮ LIỆU KỸ THUẬT
6.1. Nguyên tắc công bố dữ liệu
Các thông tin và số liệu trong mục này được tổng hợp từ:
- Kết quả thử nghiệm;
- Hồ sơ kiểm soát chất lượng sản phẩm;
- Dữ liệu kỹ thuật nội bộ của SOTHADO;
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong PDS-01.
Các kết quả phản ánh điều kiện của mẫu thử và phương pháp thử tương ứng.
Giá trị thực tế tại công trường có thể thay đổi do ảnh hưởng của vật liệu đầu vào, cấp phối, điều kiện môi trường, quy trình thi công và chế độ bảo dưỡng.
Các số liệu trong tài liệu này không được hiểu là giá trị bảo đảm cho mọi điều kiện sử dụng.
6.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ công bố các chỉ tiêu mà SOTHADO có dữ liệu kiểm chứng hoặc hồ sơ kỹ thuật.
Không bổ sung hoặc suy diễn các chỉ tiêu chưa được xác nhận.
| Chỉ tiêu | Phương pháp / Nguồn dữ liệu | Kết quả |
|---|---|---|
| Trạng thái | Quan sát | Bột khô |
| Màu sắc | Quan sát | Bột/hạt màu trắng ngà nhạt |
| Khối lượng tịnh | Kiểm soát chất lượng | 1 kg |
| Tỷ lệ nước trộn | Cân kỹ thuật | 19,0% |
| Độ lưu động của vữa tươi | TCVN 3121-3:2022 | 180 mm |
| Khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi | TCVN 3121-8:2022 | 76% |
| Độ giữ nước | Dựa theo TCVN 7239:2014 | 76,9% |
| Độ co ngót cuối kỳ | Dựa theo TCVN 7899-4:2008 | 0,64 mm/m |
7. DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM
7.1. Mục tiêu thử nghiệm
Thử nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO đến các chỉ tiêu về tính công tác, khả năng giữ nước và diễn biến co ngót của mẫu vữa trong điều kiện thử nghiệm xác định.
Mục tiêu của phép thử là so sánh giữa mẫu vữa xi măng có sử dụng phụ gia SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường; kết quả không đại diện cho mọi vật liệu, cấp phối hoặc điều kiện thi công ngoài thực tế.
Mẫu B: Vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng.
7.2. Kết quả thử nghiệm
Một số chỉ tiêu của Mẫu A và Mẫu B được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu | Mẫu A – Có SOTHADO | Mẫu B – Đối chứng | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ nước trộn | 19,0% | 19,5% | Cân kỹ thuật |
| Độ lưu động vữa tươi | 180 mm | 175 mm | TCVN 3121-3:2022 |
| Khả năng giữ độ lưu động | 76% | 60% | TCVN 3121-8:2022 |
| Độ giữ nước | 76,9% | 58,5% | Dựa theo TCVN 7239:2014 |
| Độ co ngót cuối kỳ | 0,64 mm/m | 0,58 mm/m | Dựa theo TCVN 7899-4:2008 |
Bảng trên là bảng tóm tắt để thuận tiện đối chiếu. Giá trị co ngót cuối kỳ chính thức được sử dụng trong PDS-01 là giá trị thể hiện trên phiếu kết quả thử nghiệm tương ứng.
Diễn biến co ngót trong chuỗi theo dõi 28 ngày
Ngoài giá trị co ngót cuối kỳ trên phiếu kết quả thử nghiệm, SOTHADO sử dụng chuỗi số liệu theo dõi dưới đây để quan sát cách độ co ngót của hai mẫu thay đổi theo thời gian.
| Thời điểm | Mẫu A (mm/m) | Mẫu B (mm/m) |
|---|---|---|
| 1 ngày | −0,05 | +0,07 |
| 2 ngày | −0,08 | −0,07 |
| 3 ngày | −0,17 | −0,08 |
| 5 ngày | −0,44 | −0,34 |
| 7 ngày | −0,47 | −0,37 |
| 14 ngày | −0,50 | −0,41 |
| 16 ngày | −0,62 | −0,55 |
| 21 ngày | −0,64 | −0,58 |
| 28 ngày | −0,65 | −0,58 |
7.3. Diễn giải kỹ thuật
Trong điều kiện thử nghiệm, Mẫu A có sử dụng SOTHADO đạt độ lưu động ban đầu 180 mm với tỷ lệ nước trộn 19,0%, trong khi Mẫu B đạt 175 mm với tỷ lệ nước trộn 19,5%.
Mẫu A đồng thời cho kết quả khả năng giữ độ lưu động 76% so với 60% ở Mẫu B, và độ giữ nước 76,9% so với 58,5% ở Mẫu B.
Các số liệu trên cho thấy, trong điều kiện thử nghiệm tương ứng, mẫu có sử dụng SOTHADO cho kết quả độ giữ nước và khả năng giữ độ lưu động cao hơn mẫu đối chứng, đồng thời đạt độ lưu động ban đầu 180 mm với tỷ lệ nước trộn 19,0%, so với 175 mm và 19,5% ở mẫu đối chứng.
Giá trị co ngót cuối kỳ được công bố chính thức trên phiếu kết quả thử nghiệm là 0,64 mm/m đối với Mẫu A và 0,58 mm/m đối với Mẫu B. Vì vậy, SOTHADO không sử dụng giá trị co ngót cuối kỳ để tuyên bố sản phẩm làm giảm tổng co ngót tuyệt đối của vữa.
Trong chuỗi số liệu theo dõi, Mẫu A có diễn biến co ngót đều hơn tại các điểm đo đầu kỳ so với Mẫu B. Cụ thể, Mẫu A lần lượt ghi nhận −0,05; −0,08 và −0,17 mm/m tại ngày 1, 2 và 3, trong khi Mẫu B ghi nhận +0,07; −0,07 và −0,08 mm/m tại các thời điểm tương ứng.
Nhận định này chỉ mô tả diễn biến của các giá trị co ngót theo thời gian trong chuỗi số liệu theo dõi. Đây không phải là một chỉ tiêu độc lập để kết luận trực tiếp về khả năng nứt của mọi lớp vữa trong điều kiện thi công thực tế.
Điểm −0,65 mm/m tại ngày 28 thuộc chuỗi số liệu theo dõi chi tiết dùng để quan sát diễn biến theo thời gian.
Giá trị 0,64 mm/m là kết quả co ngót cuối kỳ được Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) công bố trên phiếu kết quả thử nghiệm chính thức đối với mẫu có sử dụng SOTHADO. Vì vậy, trong PDS-01 và các nội dung công bố chính thức, 0,64 mm/m là giá trị kết quả co ngót cuối kỳ được sử dụng; chuỗi số liệu chi tiết chỉ phục vụ việc mô tả diễn biến theo thời gian.
7.4. Hình ảnh phiếu kết quả thử nghiệm
Để tăng tính minh bạch và thuận tiện cho việc đối chiếu, SOTHADO trình bày hình ảnh hai phiếu kết quả thử nghiệm do Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) – Bộ Xây dựng phát hành.
Các số liệu định lượng được trình bày tại Mục 7 được tổng hợp và đối chiếu từ các phiếu thử nghiệm tương ứng.
Mẫu A: Mẫu vữa xi măng có sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.
Mẫu B: Mẫu vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Hai phiếu được trình bày đồng thời để thuận tiện đối chiếu giữa mẫu có sử dụng Phụ gia SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường.
8. CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA CÁC NHẬN ĐỊNH
Các nhận định kỹ thuật trong PDS được xây dựng trên cơ sở tổng hợp từ:
Kết quả thử nghiệm.
Dữ liệu kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Kinh nghiệm ứng dụng thực tế.
Các nguyên lý của vật liệu gốc xi măng.
Các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn được viện dẫn.
9. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu được viện dẫn trong PDS-01 bao gồm:
TCVN 4314:2022 – Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vữa xây dựng sử dụng chất kết dính vô cơ.
TCVN 3121 (các phần) – Vữa xây dựng – Phương pháp thử
Quy định các phương pháp thử dùng để xác định các tính chất tương ứng của vữa xây dựng.
Thông tư số 38/2026/TT-BXD – Phụ lục VII: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng
Phụ lục VII ban hành định mức sử dụng vật liệu xây dựng, trong đó Chương II quy định định mức sử dụng vật liệu trong công tác xây, trát và hoàn thiện. PDS-01 sử dụng các dữ liệu phù hợp làm cơ sở tham khảo cho việc ước tính lượng vật liệu và diện tích sử dụng đối với vữa tô trát.
Hồ sơ kỹ thuật của SOTHADO
Hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ kiểm soát chất lượng và tài liệu kỹ thuật nội bộ của SOTHADO.
10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
10.1. Chuẩn bị vật liệu
Trước khi phối trộn, cần kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ vật liệu sử dụng cho vữa tô trát.
Khuyến nghị sử dụng:
- Xi măng phù hợp với yêu cầu của công trình, còn trong thời hạn sử dụng và không bị vón cục.
- Cát sạch, có thành phần hạt phù hợp với công tác tô trát, không lẫn bùn đất, tạp chất hữu cơ hoặc các thành phần có thể ảnh hưởng đến chất lượng vữa.
- Nước trộn sạch, phù hợp để sử dụng trong xây dựng.
- Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO còn trong thời hạn sử dụng, bao bì nguyên vẹn và được bảo quản đúng quy định.
10.2. Liều lượng sử dụng
Liều lượng sử dụng khuyến nghị:
Cần chia lượng phụ gia phù hợp với số bao xi măng sử dụng trong từng mẻ trộn và rắc đều vào hỗn hợp vữa.
10.3. Phương pháp phối trộn
Trộn xi măng, cát và nước bằng máy trộn theo quy trình trộn vữa thông thường, phù hợp với cấp phối và mác vữa yêu cầu của công trình.
Khi hỗn hợp vữa đã được trộn tương đối đồng đều, rắc từ từ Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO vào thùng trộn trong khi máy vẫn đang hoạt động.
Không đổ hoặc ném toàn bộ lượng phụ gia vào cùng một vị trí trong một lần, vì có thể làm phụ gia tập trung, vón cục và không phân tán đều trong hỗn hợp vữa.
Sau khi rắc hết lượng phụ gia, bổ sung lượng nước cần thiết để điều chỉnh độ dẻo của vữa và tiếp tục cho máy trộn hoạt động trong khoảng 03–05 phút, đến khi hỗn hợp đạt trạng thái đồng nhất.
Trộn vữa bằng máy trộn theo quy trình thông thường.
Khi vữa đã được trộn đều, rắc từ từ phụ gia vào thùng trộn.
Không đổ toàn bộ phụ gia vào một lần; cần rắc đều trong khi máy đang quay.
Bổ sung nước từng phần nếu cần điều chỉnh độ dẻo.
Tiếp tục trộn thêm khoảng 03–05 phút để phụ gia phân tán đồng đều.
10.4. Kiểm soát lượng nước trộn
Lượng nước cần được điều chỉnh phù hợp để vữa đạt độ dẻo và tính công tác cần thiết, đồng thời vẫn đáp ứng yêu cầu về cấp phối và chất lượng lớp tô.
Không nên làm vữa quá nhão để dễ thi công, vì lượng nước dư thừa có thể làm tăng nguy cơ:
- Phân tầng hoặc tách nước;
- Suy giảm cường độ;
- Co ngót lớn;
- Nứt bề mặt;
- Giảm độ ổn định của lớp vữa sau khi đóng rắn.
10.5. Thời gian sử dụng vữa
Vữa sau khi phối trộn cần được sử dụng trong khoảng thời gian phù hợp với điều kiện môi trường và đặc điểm của cấp phối.
Không sử dụng vữa đã bắt đầu đông cứng, mất tính công tác hoặc có dấu hiệu suy giảm chất lượng.
10.6. Phương pháp thi công
Sản phẩm có thể sử dụng cho:
Thi công tô trát thủ công
Thi công bằng thiết bị phun vữa phù hợp
Trong quá trình thi công cần bảo đảm:
- Bề mặt nền đã được chuẩn bị đúng yêu cầu;
- Cấp phối vữa được duy trì tương đối ổn định;
- Chiều dày lớp tô phù hợp với thiết kế và điều kiện thực tế;
- Vữa được thi công, cán phẳng và hoàn thiện trong khoảng thời gian thích hợp;
- Hạn chế để bề mặt mới tô mất nước quá nhanh.
11. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT QUAN TRỌNG
11.1. Chuẩn bị bề mặt
Bề mặt trước khi tô trát cần bảo đảm:
- Ổn định và đủ khả năng tiếp nhận lớp vữa;
- Sạch bụi, dầu mỡ, rêu mốc và các tạp chất;
- Loại bỏ phần vật liệu yếu, bong tróc hoặc không bám chắc;
- Các vị trí rỗng, khe hở hoặc khuyết tật lớn đã được xử lý phù hợp;
- Không có nước đọng trên bề mặt khi thi công.
Đối với nền hút nước mạnh, cần làm ẩm hoặc áp dụng biện pháp xử lý phù hợp trước khi tô để hạn chế hiện tượng nền hút nước quá nhanh từ lớp vữa.
Bề mặt được làm ẩm không nên ở trạng thái quá khô nhưng cũng không được để đọng nước.
11.2. Điều kiện thi công
Khuyến nghị không thi công hoặc cần có biện pháp bảo vệ phù hợp trong các điều kiện sau:
Nắng gắt chiếu trực tiếp lên bề mặt.
Gió mạnh làm vữa mất nước nhanh.
Mưa trực tiếp lên lớp vữa mới thi công.
Nền hoặc vật liệu có nhiệt độ quá cao.
Điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột.
Môi trường có nguy cơ làm bề mặt khô quá nhanh hoặc duy trì ẩm ướt kéo dài.
Khi thi công trong điều kiện bất lợi, cần xem xét:
- Che chắn khu vực thi công;
- Làm ẩm nền hợp lý;
- Điều chỉnh thời điểm thi công;
- Kiểm soát chiều dày lớp tô;
- Tổ chức bảo dưỡng phù hợp sau khi hoàn thiện.
11.3. Bảo dưỡng
Sau khi hoàn thiện lớp tô, cần thực hiện bảo dưỡng phù hợp nhằm hạn chế hiện tượng mất nước quá nhanh trong giai đoạn đầu đóng rắn.
Thời gian, tần suất và phương pháp bảo dưỡng cần được lựa chọn theo:
Trong điều kiện thời tiết khô nóng, có gió hoặc bề mặt mất nước nhanh, khuyến nghị theo dõi và duy trì độ ẩm phù hợp trong tuần đầu sau khi thi công.
Việc bảo dưỡng không có nghĩa là tưới nước liên tục hoặc làm bề mặt luôn trong trạng thái quá ướt.
Cần tránh tưới nước với áp lực mạnh, để nước đọng hoặc gây rửa trôi, xói bề mặt lớp vữa.
Trong điều kiện thời tiết nồm ẩm, độ ẩm không khí cao hoặc bề mặt đã duy trì đủ ẩm, cần giảm tần suất hoặc không bổ sung thêm nước nếu việc tưới có nguy cơ làm bề mặt quá ướt.
11.4. Kiểm soát chiều dày lớp tô
Chiều dày lớp tô cần phù hợp với thiết kế, đặc điểm nền và phương pháp thi công.
Không nên cố gắng bù các sai lệch lớn của bề mặt bằng một lớp vữa quá dày trong một lần thi công.
Chiều dày không đồng đều có thể làm thay đổi tốc độ mất nước, quá trình co ngót và mức độ phát triển ứng suất trong lớp vữa.
11.5. Kiểm soát tính đồng nhất của cấp phối
Trong cùng một khu vực thi công, cần hạn chế thay đổi bất thường về:
12. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG LỚP VỮA TÔ TRÁT
Các yếu tố có thể ảnh hưởng bao gồm:
Chất lượng và loại xi măng.
Nguồn cát, thành phần hạt và hàm lượng tạp chất.
Độ ẩm của cát.
Lượng nước trộn.
Mác vữa và tỷ lệ cấp phối thực tế.
Mức độ đồng đều giữa các mẻ trộn.
Liều lượng và khả năng phân tán của phụ gia.
Thời gian và thiết bị trộn.
Độ hút nước, độ sạch và độ ổn định của nền.
Chiều dày lớp tô.
Vị trí tiếp giáp giữa các loại vật liệu.
Nhiệt độ, nắng, gió, mưa và độ ẩm không khí.
Phương pháp thi công và tay nghề của đội thợ.
Thời điểm hoàn thiện bề mặt.
Biện pháp và thời gian bảo dưỡng.
Chuyển vị, rung động hoặc biến dạng của kết cấu và tường xây.
13. GIỚI HẠN ÁP DỤNG
Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được phát triển và khuyến nghị sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng.
Không diễn giải mở rộng công dụng cho
- Bê tông kết cấu chịu lực hoặc các ứng dụng kết cấu.
- Vữa xây, vữa cán nền, hồ xi măng hoặc các công tác khác ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng.
- Keo dán gạch, vữa hoặc keo dùng cho công tác ốp lát.
- Vữa khô trộn sẵn hoặc các hệ vữa chuyên dụng khác ngoài phạm vi đã công bố.
- Vữa hoặc vật liệu có hệ chất kết dính ngoài phạm vi đã công bố.
- Lớp phủ hoặc hệ thống chống thấm chuyên dụng.
- Các mục đích sử dụng chưa được SOTHADO thử nghiệm, đánh giá và công bố chính thức.
Sản phẩm không thay thế
- Thiết kế và tính toán kết cấu.
- Xử lý chuyển vị hoặc nứt kết cấu.
- Lưới gia cường tại các vị trí cần thiết.
- Khe co giãn, khe kỹ thuật hoặc các giải pháp cấu tạo.
- Việc lựa chọn cấp phối vữa phù hợp.
- Quy trình chuẩn bị nền.
- Kỹ thuật thi công và bảo dưỡng.
- Hệ thống chống thấm chuyên dụng.
GIỚI HẠN CÔNG BỐ
SOTHADO không công bố sản phẩm như một giải pháp chống nứt tuyệt đối.
Các vết nứt do chuyển vị kết cấu, lún, rung động, biến dạng nền, sai sót cấu tạo, nứt tại vị trí tiếp giáp vật liệu hoặc các nguyên nhân nằm ngoài phạm vi của lớp vữa tô trát không thể được kiểm soát chỉ bằng việc sử dụng phụ gia.
Đối với ứng dụng nằm ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng: việc thử nghiệm tại hiện trường không tự động làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của PDS-01. Chỉ sử dụng theo phạm vi mới khi SOTHADO có tài liệu kỹ thuật hoặc công bố riêng tương ứng.
14. AN TOÀN, XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN
Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO là sản phẩm dạng bột. Trong quá trình mở bao, định lượng, phối trộn, thu gom và bảo quản cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm hạn chế phát tán bụi và tránh tiếp xúc không cần thiết.
14.1. An toàn khi sử dụng
Phương tiện bảo hộ phù hợp
- Găng tay;
- Kính bảo hộ;
- Khẩu trang chống bụi;
- Quần áo bảo hộ lao động.
Nguyên tắc trong quá trình sử dụng
- Hạn chế làm phát tán bụi và tránh hít trực tiếp bụi sản phẩm.
- Tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với mắt, miệng hoặc vùng da nhạy cảm.
- Không ăn uống hoặc hút thuốc trong khu vực định lượng và phối trộn sản phẩm.
- Để sản phẩm xa thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt và tầm với của trẻ em.
14.2. Xử lý khi tiếp xúc
14.3. Xử lý sản phẩm rơi vãi
- Thu gom sản phẩm rơi vãi bằng phương pháp hạn chế phát tán bụi.
- Không quét mạnh hoặc sử dụng khí nén làm bụi phát tán vào không khí.
- Sản phẩm đã bị nhiễm bẩn, nhiễm ẩm hoặc trộn lẫn với tạp chất không nên đưa trở lại bao bì ban đầu để tiếp tục sử dụng.
- Chất thải cần được thu gom và xử lý theo quy định áp dụng tại địa phương.
14.4. Điều kiện bảo quản
Sản phẩm cần được bảo quản:
- Trong bao bì nguyên vẹn;
- Tại nơi khô ráo, thoáng mát;
- Tránh ánh nắng trực tiếp;
- Tránh nước mưa và độ ẩm cao;
- Cách xa mặt đất hoặc khu vực có nguy cơ thấm ẩm;
- Không đặt gần nguồn nhiệt hoặc hóa chất có khả năng gây ảnh hưởng đến sản phẩm.
Bao bì đã mở cần được đóng kín và sử dụng trong thời gian hợp lý.
14.5. Hạn sử dụng
Hạn sử dụng của sản phẩm là 18 tháng kể từ ngày sản xuất, với điều kiện bao bì còn nguyên vẹn và sản phẩm được bảo quản đúng khuyến nghị.
Thông tin ngày sản xuất và hạn sử dụng được thể hiện trên bao bì hoặc nhãn sản phẩm.
15. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
Các tài liệu dưới đây được sử dụng làm cơ sở tham khảo hoặc viện dẫn cho các nội dung tương ứng trong PDS-01.
| STT | Tài liệu |
|---|---|
| 01 | TCVN 4314:2022 – Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. |
| 02 | TCVN 3121 (các phần) – Vữa xây dựng – Phương pháp thử. |
| 03 | Thông tư số 38/2026/TT-BXD – Phụ lục VII: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng . Trong đó, các dữ liệu phù hợp thuộc nội dung định mức sử dụng vật liệu trong công tác xây, trát và hoàn thiện được sử dụng làm cơ sở tham khảo cho việc ước tính lượng vật liệu và diện tích sử dụng đối với vữa tô trát. |
| 04 | Hồ sơ kỹ thuật của SOTHADO – bao gồm báo cáo thử nghiệm, hồ sơ kiểm soát chất lượng và dữ liệu kỹ thuật nội bộ có liên quan đến sản phẩm. |
16. TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Để hỗ trợ người sử dụng tra cứu đầy đủ hơn, SOTHADO xây dựng hệ thống tài liệu kỹ thuật theo SOTHADO Technical Documentation System (STDS) .
Hệ thống tài liệu kỹ thuật được tổ chức theo từng chức năng và mục đích tra cứu riêng.
| Mã tài liệu | Tên tài liệu | Mục đích |
|---|---|---|
| PDS-01 | Product Data Sheet Tài liệu hiện tại | Thông tin kỹ thuật tổng quan, dữ liệu thử nghiệm, phạm vi sử dụng và các giới hạn kỹ thuật của sản phẩm. |
| IG-01 | Installation Guide | Hướng dẫn chính thức về định lượng, phối trộn, kiểm soát nước, chuẩn bị bề mặt, thi công và bảo dưỡng. Mở IG-01 – Hướng dẫn sử dụng và thi công → |
| FAQ-01 | Frequently Asked Questions | Giải đáp các câu hỏi thường gặp về hiệu quả, định mức, cách sử dụng, tình huống thực tế và phạm vi áp dụng. Mở FAQ-01 – Câu hỏi thường gặp → |
| TR-01 | Test Report | Báo cáo thử nghiệm (khi được công bố). |
| SDS-01 | Safety Data Sheet | Phiếu an toàn hóa chất (nếu áp dụng). |
Nguyên tắc tổ chức tài liệu
Việc phân chia thành nhiều tài liệu giúp mỗi tài liệu tập trung đúng chức năng, tránh lặp lại nội dung và thuận tiện cho việc cập nhật trong tương lai. Khi cần hướng dẫn thao tác thực tế, người đọc nên tham khảo IG-01; khi cần giải đáp một câu hỏi hoặc tình huống cụ thể, tham khảo FAQ-01.
17. TUYÊN BỐ KỸ THUẬT
Thông tin trong Product Data Sheet được xây dựng trên cơ sở:
Dữ liệu kỹ thuật hiện có.
Kết quả thử nghiệm.
Kinh nghiệm ứng dụng thực tế.
Các tiêu chuẩn và tài liệu viện dẫn tại thời điểm phát hành.
Do điều kiện vật liệu, môi trường, quy trình thi công, tay nghề và nhiều yếu tố khác nằm ngoài khả năng kiểm soát của SOTHADO, kết quả thực tế có thể khác với dữ liệu thử nghiệm hoặc kinh nghiệm ứng dụng.
Product Data Sheet này cung cấp thông tin kỹ thuật để hỗ trợ việc lựa chọn và sử dụng sản phẩm, không thay thế cho hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công hoặc ý kiến tư vấn của đơn vị chuyên môn đối với từng công trình cụ thể.
18. CẬP NHẬT TÀI LIỆU
Product Data Sheet có thể được SOTHADO cập nhật khi có một trong các trường hợp sau:
Thay đổi thành phần hoặc đặc tính sản phẩm.
Bổ sung dữ liệu thử nghiệm.
Thay đổi hướng dẫn sử dụng.
Cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định pháp luật có liên quan.
Điều chỉnh nội dung nhằm nâng cao tính chính xác và đầy đủ của tài liệu.
Phiên bản được phát hành sau sẽ thay thế phiên bản trước kể từ ngày công bố.
19. QUYỀN SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI LIỆU
Người sử dụng được phép lưu trữ, in ấn và chia sẻ nguyên bản toàn bộ tài liệu nhằm mục đích:
Nghiêm cấm khi chưa có sự chấp thuận trước bằng văn bản của SOTHADO
Sao chép, chỉnh sửa, cắt ghép, tái biên soạn, trích xuất dữ liệu, chuyển đổi nội dung hoặc sử dụng toàn bộ hay một phần tài liệu này để quảng bá, chứng minh tính năng, kinh doanh hoặc thương mại hóa sản phẩm khác.
Mọi hành vi loại bỏ hoặc làm sai lệch thông tin nhận diện, mã tài liệu, nguồn phát hành, ý nghĩa kỹ thuật, phạm vi công bố, sản phẩm áp dụng hoặc mối liên hệ với SOTHADO đều không được phép.
20. THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG MỚI SOTHADO
Đơn vị phát hành Product Data Sheet PDS-01
| Địa chỉ | 148B, ngõ 120 đường Trường Chinh, Phường Kim Liên, TP. Hà Nội |
|---|---|
| Điện thoại | 0965 752 222 |
| sothadohn@gmail.com | |
| Website | Sothado.com |
21. KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Hệ thống tài liệu | SOTHADO Technical Documentation System (STDS) |
| Loại tài liệu | Product Data Sheet |
| Mã tài liệu | PDS-01 |
| Phiên bản | Rev.00 |
| Tình trạng | Official Release |
| Đơn vị phát hành | Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng Mới SOTHADO |
| Ngày ban hành | 28/07/2026 |
| Chu kỳ rà soát | Khi có thay đổi kỹ thuật hoặc tối thiểu 12 tháng/lần |
| Phiên bản thay thế | Chưa có |
© 2026 Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng Mới SOTHADO. Mọi quyền được bảo lưu.

