SOTHADO TECHNICAL DOCUMENTATION SYSTEM | PDS-01 | REV.00

PRODUCT DATA SHEET

TÀI LIỆU THÔNG TIN KỸ THUẬT SẢN PHẨM

PDS-01 PHỤ GIA TRỘN VỮA CHỐNG NỨT SOTHADO

OFFICIAL RELEASE – BẢN PHÁT HÀNH CHÍNH THỨC

Hệ thống tài liệu SOTHADO Technical Documentation System (STDS)
Mã tài liệu PDS-01
Phiên bản Rev.00
Ngày ban hành
Tình trạng Official Release – Bản phát hành chính thức
Đơn vị phát hành CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG MỚI SOTHADO
Bản PDF chính thức PDS-01 SOTHADO – Rev.00 – Bản phát hành chính thức
Phạm vi tài liệu Tài liệu kỹ thuật công khai mô tả thông tin sản phẩm, phạm vi sử dụng, dữ liệu kỹ thuật, dữ liệu thử nghiệm, hướng dẫn sử dụng, giới hạn áp dụng và các thông tin liên quan của Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.

Giúp chủ nhà YÊN TÂM – Chủ thầu giữ UY TÍN

SOTHADO – Trách Nhiệm Tạo Tín Nhiệm

1. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI TÀI LIỆU

PDS-01 là tài liệu kỹ thuật công khai thuộc Hệ thống Tài liệu Kỹ thuật SOTHADO (SOTHADO Technical Documentation System – STDS), được phát hành nhằm cung cấp thông tin chính thức về Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.

Tài liệu này trình bày các nội dung chính gồm:

  • Phạm vi sử dụng khuyến nghị;
  • Đặc tính kỹ thuật và lợi ích của sản phẩm;
  • Thông tin sản phẩm và định mức sử dụng;
  • Dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu thử nghiệm;
  • Hướng dẫn sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật;
  • Yêu cầu về an toàn, xử lý và bảo quản;
  • Giới hạn áp dụng và giới hạn công bố;
  • Các tài liệu kỹ thuật liên quan.

PDS-01 được xây dựng nhằm tạo một nguồn thông tin thống nhất để khách hàng, chủ nhà, cai thầu, đội thợ, đối tác và các bên liên quan có thể tra cứu khi tìm hiểu hoặc sử dụng sản phẩm.

NGUYÊN TẮC CÔNG BỐ DỮ LIỆU

Các thông tin và nhận định kỹ thuật trong PDS-01 được giới hạn trong phạm vi dữ liệu, hồ sơ kỹ thuật, kết quả thử nghiệm và kinh nghiệm ứng dụng hiện có tại thời điểm tài liệu được ban hành.

SOTHADO không công bố sản phẩm như một giải pháp chống nứt tuyệt đối và không sử dụng nội dung của PDS-01 để mở rộng công dụng của sản phẩm ra ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng đã được công bố.

Việc sử dụng phụ gia không thay thế việc lựa chọn vật liệu và cấp phối phù hợp, chuẩn bị bề mặt nền, kiểm soát lượng nước, kỹ thuật thi công, các giải pháp cấu tạo và chế độ bảo dưỡng cần thiết.

2. MÔ TẢ SẢN PHẨM

Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO là phụ gia polymer hữu cơ dạng bột, được phát triển để sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng.

Khi được định lượng, phối trộn và sử dụng đúng hướng dẫn, sản phẩm hỗ trợ cải thiện tính công tác, tăng khả năng giữ nước và duy trì độ lưu động của vữa trong quá trình thi công.

Việc hỗ trợ kiểm soát tình trạng mất nước nhanh và duy trì trạng thái làm việc phù hợp của vữa có thể góp phần hạn chế một số nguy cơ nứt bề mặt liên quan đến mất nước nhanh và các điều kiện co ngót sớm của lớp vữa tô trát . Sản phẩm không được công bố như một giải pháp chống nứt tuyệt đối.

Sản phẩm được sử dụng trong quy trình trộn vữa thông thường, đồng thời cần tuân thủ đúng định mức sử dụng, trình tự phối trộn, kiểm soát lượng nước và thời gian trộn theo hướng dẫn kỹ thuật của SOTHADO.

Chất lượng thực tế của lớp vữa tô trát không phụ thuộc vào riêng phụ gia mà chịu ảnh hưởng đồng thời bởi nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Chất lượng và đặc tính của vật liệu đầu vào;
  • Mác vữa và tỷ lệ cấp phối;
  • Lượng nước trộn;
  • Độ hút nước, độ sạch và tình trạng của bề mặt nền;
  • Chiều dày lớp tô;
  • Điều kiện môi trường và thời tiết;
  • Phương pháp và tay nghề thi công;
  • Thời điểm hoàn thiện bề mặt và chế độ bảo dưỡng;
  • Chuyển vị, rung động hoặc biến dạng của kết cấu và tường xây.

3. PHẠM VI SỬ DỤNG KHUYẾN NGHỊ

Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được phát triển và khuyến nghị sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng trong các trường hợp sau:

  • Vữa tô trát gốc xi măng trong công trình dân dụng và công nghiệp.
  • Thi công tô trát trong nhà hoặc ngoài trời.
  • Các trường hợp cần cải thiện tính công tác, khả năng giữ nước và khả năng duy trì độ lưu động của vữa trong điều kiện sử dụng phù hợp.
  • Thi công tô trát thủ công hoặc bằng thiết bị phun vữa phù hợp.
  • Các trường hợp cần hỗ trợ hạn chế tình trạng vữa mất nước nhanh hoặc suy giảm tính công tác trong quá trình trộn, vận chuyển và thi công tô trát.
Lưu ý về phạm vi áp dụng: Phạm vi công bố hiện tại của sản phẩm là vữa tô trát gốc xi măng. Đối với điều kiện đặc biệt nhưng vẫn thuộc phạm vi này, nên thực hiện đánh giá kỹ thuật và thử nghiệm trên khu vực nhỏ trước khi áp dụng rộng rãi. Việc thử nghiệm tại hiện trường đối với các ứng dụng nằm ngoài phạm vi trên không tự động làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của PDS-01.

4. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ LỢI ÍCH

Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được sử dụng trong vữa tô trát gốc xi măng và có các đặc tính kỹ thuật, lợi ích sử dụng sau:

  • Hỗ trợ tăng khả năng giữ nước của vữa, góp phần hạn chế tình trạng mất nước nhanh do nền hút nước mạnh hoặc điều kiện môi trường bất lợi.
  • Cải thiện tính công tác của vữa, giúp hỗn hợp dẻo và thuận lợi hơn trong quá trình trộn, vận chuyển, tô trát và hoàn thiện bề mặt.
  • Hỗ trợ duy trì độ lưu động của vữa trong khoảng thời gian thi công phù hợp.
  • Trong chuỗi số liệu theo dõi co ngót, mẫu có sử dụng SOTHADO cho thấy diễn biến co ngót đều hơn tại các điểm đo đầu kỳ so với mẫu đối chứng. Dữ liệu này chỉ được sử dụng để mô tả diễn biến của các giá trị co ngót theo thời gian; không được sử dụng để tuyên bố sản phẩm làm giảm tổng co ngót tuyệt đối của vữa.
  • Hỗ trợ tăng tính đồng nhất của hỗn hợp vữa khi vật liệu được định lượng, phối trộn và sử dụng đúng kỹ thuật.
  • Có thể góp phần hạn chế sự thấm nước qua bề mặt lớp vữa tô trát trong điều kiện sử dụng phù hợp; không thay thế sản phẩm hoặc hệ thống chống thấm chuyên dụng.
Lưu ý về dữ liệu co ngót: giá trị co ngót cuối kỳ được công bố chính thức trên phiếu kết quả thử nghiệm là 0,64 mm/m đối với mẫu có SOTHADO và 0,58 mm/m đối với mẫu đối chứng. Vì vậy, SOTHADO không sử dụng chỉ tiêu co ngót cuối kỳ để tuyên bố sản phẩm làm giảm tổng co ngót tuyệt đối của vữa. Chuỗi số liệu theo dõi và cách diễn giải được trình bày tại Mục 7 – Dữ liệu thử nghiệm.
Phạm vi diễn giải: Các đặc tính và lợi ích nêu trên áp dụng trong phạm vi sử dụng khuyến nghị của sản phẩm đối với vữa tô trát gốc xi măng. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, cấp phối, lượng nước, điều kiện nền, chiều dày lớp tô, điều kiện thi công và chế độ bảo dưỡng. Các nội dung này không được hiểu là cam kết về kết quả giống nhau trong mọi điều kiện công trình.

PDS-01 OFFICIAL RELEASE · PHẦN II THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DỮ LIỆU KỸ THUẬT

5. THÔNG TIN SẢN PHẨM

5.1. Thông tin nhận dạng

Thông tin nhận dạng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO
Tên thương mại Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO
Dạng sản phẩm Bột khô
Nhóm sản phẩm Phụ gia polymer hữu cơ dùng cho vữa tô trát gốc xi măng
Quy cách đóng gói Túi 1 kg
Hạn sử dụng 18 tháng kể từ ngày sản xuất (bao bì còn nguyên vẹn)
Điều kiện bảo quản Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. Bao bì cần được giữ kín trước khi sử dụng.
Lưu ý: Các thông tin trên áp dụng đối với sản phẩm còn nguyên bao bì và được bảo quản theo đúng khuyến nghị của SOTHADO.

5.2. Định mức sử dụng tham khảo

Định mức sử dụng tham khảo của Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO
Liều lượng sử dụng 01 kg phụ gia cho khoảng 01 tấn xi măng
Quy đổi thông dụng Khoảng 0,5 lạng cho mỗi bao xi măng 50 kg
Diện tích sử dụng tham khảo Khoảng 120–180 m² vữa tô dày 15 mm (mác 75)
Cơ sở tham khảo

Giá trị diện tích sử dụng trên được ước tính từ:

  • Định mức cấp phối vật liệu tham khảo theo Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư số 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sử dụng tại đây cho mục đích ước tính lượng vật liệu của vữa tô trát;
  • Chiều dày lớp trát tham khảo 15 mm;
  • Kinh nghiệm ứng dụng thực tế của SOTHADO tại công trường.
Lưu ý: Diện tích thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào mác vữa sử dụng, cấp phối vật liệu, chiều dày lớp trát, độ bằng phẳng của bề mặt, mức độ hao hụt vật liệu và điều kiện thi công tại từng công trình.

6. DỮ LIỆU KỸ THUẬT

6.1. Nguyên tắc công bố dữ liệu

Các thông tin và số liệu trong mục này được tổng hợp từ:

  • Kết quả thử nghiệm;
  • Hồ sơ kiểm soát chất lượng sản phẩm;
  • Dữ liệu kỹ thuật nội bộ của SOTHADO;
  • Các tài liệu viện dẫn được nêu trong PDS-01.

Các kết quả phản ánh điều kiện của mẫu thử và phương pháp thử tương ứng.

Giá trị thực tế tại công trường có thể thay đổi do ảnh hưởng của vật liệu đầu vào, cấp phối, điều kiện môi trường, quy trình thi công và chế độ bảo dưỡng.

Các số liệu trong tài liệu này không được hiểu là giá trị bảo đảm cho mọi điều kiện sử dụng.

6.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật

NGUYÊN TẮC CÔNG BỐ

Chỉ công bố các chỉ tiêu mà SOTHADO có dữ liệu kiểm chứng hoặc hồ sơ kỹ thuật.

Không bổ sung hoặc suy diễn các chỉ tiêu chưa được xác nhận.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu vữa sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO
Chỉ tiêu Phương pháp / Nguồn dữ liệu Kết quả
Trạng thái Quan sát Bột khô
Màu sắc Quan sát Bột/hạt màu trắng ngà nhạt
Khối lượng tịnh Kiểm soát chất lượng 1 kg
Tỷ lệ nước trộn Cân kỹ thuật 19,0%
Độ lưu động của vữa tươi TCVN 3121-3:2022 180 mm
Khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi TCVN 3121-8:2022 76%
Độ giữ nước Dựa theo TCVN 7239:2014 76,9%
Độ co ngót cuối kỳ Dựa theo TCVN 7899-4:2008 0,64 mm/m
Điểm cần phân biệt: các giá trị trong bảng trên là dữ liệu kỹ thuật của mẫu vữa có sử dụng Phụ gia SOTHADO trong điều kiện thử nghiệm tương ứng. Việc so sánh với mẫu vữa đối chứng, diễn biến co ngót theo thời gian và cách diễn giải kết quả được trình bày riêng tại Mục 7 – Dữ liệu thử nghiệm.
Các giá trị thử nghiệm nêu trên áp dụng cho mẫu vữa xi măng có sử dụng Phụ gia SOTHADO trong điều kiện thử nghiệm tương ứng; không đại diện cho mọi cấp phối hoặc điều kiện thi công thực tế.

7. DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM

7.1. Mục tiêu thử nghiệm

Thử nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO đến các chỉ tiêu về tính công tác, khả năng giữ nước và diễn biến co ngót của mẫu vữa trong điều kiện thử nghiệm xác định.

Mục tiêu của phép thử là so sánh giữa mẫu vữa xi măng có sử dụng phụ gia SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường; kết quả không đại diện cho mọi vật liệu, cấp phối hoặc điều kiện thi công ngoài thực tế.

Mẫu A: Vữa xi măng có sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.
Mẫu B: Vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng.

7.2. Kết quả thử nghiệm

Một số chỉ tiêu của Mẫu A và Mẫu B được tổng hợp như sau:

So sánh kết quả thử nghiệm giữa mẫu vữa có SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường
Chỉ tiêu Mẫu A – Có SOTHADO Mẫu B – Đối chứng Phương pháp thử
Tỷ lệ nước trộn 19,0% 19,5% Cân kỹ thuật
Độ lưu động vữa tươi 180 mm 175 mm TCVN 3121-3:2022
Khả năng giữ độ lưu động 76% 60% TCVN 3121-8:2022
Độ giữ nước 76,9% 58,5% Dựa theo TCVN 7239:2014
Độ co ngót cuối kỳ 0,64 mm/m 0,58 mm/m Dựa theo TCVN 7899-4:2008

Bảng trên là bảng tóm tắt để thuận tiện đối chiếu. Giá trị co ngót cuối kỳ chính thức được sử dụng trong PDS-01 là giá trị thể hiện trên phiếu kết quả thử nghiệm tương ứng.

Diễn biến co ngót trong chuỗi theo dõi 28 ngày

Ngoài giá trị co ngót cuối kỳ trên phiếu kết quả thử nghiệm, SOTHADO sử dụng chuỗi số liệu theo dõi dưới đây để quan sát cách độ co ngót của hai mẫu thay đổi theo thời gian.

Biểu đồ so sánh diễn biến co ngót 28 ngày giữa mẫu vữa có Phụ gia SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường
Hình 7-1. So sánh diễn biến co ngót giữa mẫu đối chứng và mẫu sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO trong chuỗi dữ liệu theo dõi 28 ngày.
Lưu ý khi đọc biểu đồ: Biểu đồ được sử dụng để minh họa chuỗi số liệu theo dõi và sự thay đổi của các giá trị theo thời gian. Việc diễn giải dữ liệu co ngót cần được đối chiếu đồng thời với bảng số liệu và Mục 7.3 dưới đây; không sử dụng riêng chú thích thể hiện trên hình để kết luận về mức độ co ngót hoặc khả năng nứt của lớp vữa.
Chuỗi dữ liệu theo dõi co ngót của Mẫu A và Mẫu B trong 28 ngày
Thời điểm Mẫu A (mm/m) Mẫu B (mm/m)
1 ngày −0,05 +0,07
2 ngày −0,08 −0,07
3 ngày −0,17 −0,08
5 ngày −0,44 −0,34
7 ngày −0,47 −0,37
14 ngày −0,50 −0,41
16 ngày −0,62 −0,55
21 ngày −0,64 −0,58
28 ngày −0,65 −0,58
Phạm vi dữ liệu: Bảng và biểu đồ diễn biến co ngót được sử dụng để mô tả xu hướng thay đổi theo thời gian trong chuỗi số liệu theo dõi. Các giá trị này không thay thế phiếu kết quả thử nghiệm VIBM và không được diễn giải thành cam kết về kết quả tại mọi công trình.

7.3. Diễn giải kỹ thuật

Trong điều kiện thử nghiệm, Mẫu A có sử dụng SOTHADO đạt độ lưu động ban đầu 180 mm với tỷ lệ nước trộn 19,0%, trong khi Mẫu B đạt 175 mm với tỷ lệ nước trộn 19,5%.

Mẫu A đồng thời cho kết quả khả năng giữ độ lưu động 76% so với 60% ở Mẫu B, và độ giữ nước 76,9% so với 58,5% ở Mẫu B.

Các số liệu trên cho thấy, trong điều kiện thử nghiệm tương ứng, mẫu có sử dụng SOTHADO cho kết quả độ giữ nước và khả năng giữ độ lưu động cao hơn mẫu đối chứng, đồng thời đạt độ lưu động ban đầu 180 mm với tỷ lệ nước trộn 19,0%, so với 175 mm và 19,5% ở mẫu đối chứng.

Diễn giải dữ liệu co ngót:

Giá trị co ngót cuối kỳ được công bố chính thức trên phiếu kết quả thử nghiệm là 0,64 mm/m đối với Mẫu A và 0,58 mm/m đối với Mẫu B. Vì vậy, SOTHADO không sử dụng giá trị co ngót cuối kỳ để tuyên bố sản phẩm làm giảm tổng co ngót tuyệt đối của vữa.

Trong chuỗi số liệu theo dõi, Mẫu A có diễn biến co ngót đều hơn tại các điểm đo đầu kỳ so với Mẫu B. Cụ thể, Mẫu A lần lượt ghi nhận −0,05; −0,08 và −0,17 mm/m tại ngày 1, 2 và 3, trong khi Mẫu B ghi nhận +0,07; −0,07 và −0,08 mm/m tại các thời điểm tương ứng.

Nhận định này chỉ mô tả diễn biến của các giá trị co ngót theo thời gian trong chuỗi số liệu theo dõi. Đây không phải là một chỉ tiêu độc lập để kết luận trực tiếp về khả năng nứt của mọi lớp vữa trong điều kiện thi công thực tế.
Lưu ý về giá trị 0,64 và 0,65 mm/m:

Điểm −0,65 mm/m tại ngày 28 thuộc chuỗi số liệu theo dõi chi tiết dùng để quan sát diễn biến theo thời gian.

Giá trị 0,64 mm/m là kết quả co ngót cuối kỳ được Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) công bố trên phiếu kết quả thử nghiệm chính thức đối với mẫu có sử dụng SOTHADO. Vì vậy, trong PDS-01 và các nội dung công bố chính thức, 0,64 mm/m là giá trị kết quả co ngót cuối kỳ được sử dụng; chuỗi số liệu chi tiết chỉ phục vụ việc mô tả diễn biến theo thời gian.

7.4. Hình ảnh phiếu kết quả thử nghiệm

Để tăng tính minh bạch và thuận tiện cho việc đối chiếu, SOTHADO trình bày hình ảnh hai phiếu kết quả thử nghiệm do Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) – Bộ Xây dựng phát hành.

Các số liệu định lượng được trình bày tại Mục 7 được tổng hợp và đối chiếu từ các phiếu thử nghiệm tương ứng.

Đơn vị thử nghiệm: Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) – Bộ Xây dựng.
Mẫu A: Mẫu vữa xi măng có sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO.
Mẫu B: Mẫu vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng.
Bộ phiếu kết quả thử nghiệm dùng để đối chiếu dữ liệu
Phiếu kết quả thử nghiệm VIBM của mẫu vữa xi măng có sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO
Hình 7-2. Mẫu vữa có phụ gia SOTHADO Phiếu kết quả thử nghiệm do Viện Vật liệu xây dựng phát hành đối với mẫu vữa xi măng có sử dụng Phụ gia SOTHADO.
Phiếu kết quả thử nghiệm VIBM của mẫu vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng
Hình 7-3. Mẫu vữa xi măng thường Phiếu kết quả thử nghiệm do Viện Vật liệu xây dựng phát hành đối với mẫu vữa xi măng thường được sử dụng làm mẫu đối chứng.

Hai phiếu được trình bày đồng thời để thuận tiện đối chiếu giữa mẫu có sử dụng Phụ gia SOTHADO và mẫu vữa xi măng thường.

Phạm vi sử dụng kết quả thử nghiệm: Các phiếu thử nghiệm được viện dẫn trong phạm vi mẫu, điều kiện và phương pháp ghi trên từng phiếu. Kết quả không đại diện cho mọi vật liệu hoặc điều kiện thi công thực tế. Khi cần xác minh chi tiết, người đọc nên tham khảo toàn bộ phiếu kết quả thử nghiệm do đơn vị thử nghiệm phát hành.

8. CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA CÁC NHẬN ĐỊNH

Các nhận định kỹ thuật trong PDS được xây dựng trên cơ sở tổng hợp từ:

01

Kết quả thử nghiệm.

02

Dữ liệu kiểm soát chất lượng sản phẩm.

03

Kinh nghiệm ứng dụng thực tế.

04

Các nguyên lý của vật liệu gốc xi măng.

05

Các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn được viện dẫn.

Phạm vi áp dụng: Các nhận định này chỉ áp dụng trong phạm vi sử dụng khuyến nghị của sản phẩm và không thay thế việc đánh giá điều kiện cụ thể của từng công trình.

9. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Các tài liệu được viện dẫn trong PDS-01 bao gồm:

01

TCVN 4314:2022 – Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với vữa xây dựng sử dụng chất kết dính vô cơ.

02

TCVN 3121 (các phần) – Vữa xây dựng – Phương pháp thử

Quy định các phương pháp thử dùng để xác định các tính chất tương ứng của vữa xây dựng.

03

Thông tư số 38/2026/TT-BXD – Phụ lục VII: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng

Phụ lục VII ban hành định mức sử dụng vật liệu xây dựng, trong đó Chương II quy định định mức sử dụng vật liệu trong công tác xây, trát và hoàn thiện. PDS-01 sử dụng các dữ liệu phù hợp làm cơ sở tham khảo cho việc ước tính lượng vật liệu và diện tích sử dụng đối với vữa tô trát.

04

Hồ sơ kỹ thuật của SOTHADO

Hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ kiểm soát chất lượng và tài liệu kỹ thuật nội bộ của SOTHADO.

Phạm vi viện dẫn: Các tài liệu trên được sử dụng làm cơ sở tham khảo hoặc viện dẫn cho các nội dung tương ứng trong PDS-01. Việc áp dụng tại từng công trình vẫn cần xem xét yêu cầu thiết kế, vật liệu, điều kiện thi công và các quy định có liên quan. Việc một tài liệu viện dẫn có nội dung áp dụng cho nhiều loại công tác xây dựng không làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của Phụ gia SOTHADO ngoài vữa tô trát gốc xi măng.

PDS-01 OFFICIAL RELEASE · PHẦN III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

10.1. Chuẩn bị vật liệu

Trước khi phối trộn, cần kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ vật liệu sử dụng cho vữa tô trát.

Khuyến nghị sử dụng:

  • Xi măng phù hợp với yêu cầu của công trình, còn trong thời hạn sử dụng và không bị vón cục.
  • Cát sạch, có thành phần hạt phù hợp với công tác tô trát, không lẫn bùn đất, tạp chất hữu cơ hoặc các thành phần có thể ảnh hưởng đến chất lượng vữa.
  • Nước trộn sạch, phù hợp để sử dụng trong xây dựng.
  • Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO còn trong thời hạn sử dụng, bao bì nguyên vẹn và được bảo quản đúng quy định.
Không sử dụng vật liệu có dấu hiệu nhiễm bẩn, suy giảm chất lượng hoặc không xác định được nguồn gốc.

10.2. Liều lượng sử dụng

Liều lượng sử dụng khuyến nghị:

Định mức khuyến nghị Khoảng 50 g phụ gia / 01 bao xi măng 50 kg Tương đương 01 kg phụ gia cho khoảng 01 tấn xi măng.

Cần chia lượng phụ gia phù hợp với số bao xi măng sử dụng trong từng mẻ trộn và rắc đều vào hỗn hợp vữa.

Không tự ý tăng liều lượng với mục đích tăng hiệu quả. Dùng quá liều có thể làm thay đổi tính chất và trạng thái của vữa.

10.3. Phương pháp phối trộn

Trộn xi măng, cát và nước bằng máy trộn theo quy trình trộn vữa thông thường, phù hợp với cấp phối và mác vữa yêu cầu của công trình.

Khi hỗn hợp vữa đã được trộn tương đối đồng đều, rắc từ từ Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO vào thùng trộn trong khi máy vẫn đang hoạt động.

Không đổ hoặc ném toàn bộ lượng phụ gia vào cùng một vị trí trong một lần, vì có thể làm phụ gia tập trung, vón cục và không phân tán đều trong hỗn hợp vữa.

Sau khi rắc hết lượng phụ gia, bổ sung lượng nước cần thiết để điều chỉnh độ dẻo của vữa và tiếp tục cho máy trộn hoạt động trong khoảng 03–05 phút, đến khi hỗn hợp đạt trạng thái đồng nhất.

01

Trộn vữa bằng máy trộn theo quy trình thông thường.

02

Khi vữa đã được trộn đều, rắc từ từ phụ gia vào thùng trộn.

03

Không đổ toàn bộ phụ gia vào một lần; cần rắc đều trong khi máy đang quay.

04

Bổ sung nước từng phần nếu cần điều chỉnh độ dẻo.

05

Tiếp tục trộn thêm khoảng 03–05 phút để phụ gia phân tán đồng đều.

Lưu ý quan trọng: Không khuyến nghị hòa hoặc ngâm phụ gia trực tiếp trong nước trước khi cho vào vữa, do sản phẩm có khả năng phân tán nhanh và có thể hình thành các cục vón khi tiếp xúc tập trung với nước.
Trộn vữa trước → Rắc dần phụ gia khi máy đang quay → Bổ sung nước nếu cần → Trộn tiếp 03–05 phút

10.4. Kiểm soát lượng nước trộn

Lượng nước cần được điều chỉnh phù hợp để vữa đạt độ dẻo và tính công tác cần thiết, đồng thời vẫn đáp ứng yêu cầu về cấp phối và chất lượng lớp tô.

Không nên làm vữa quá nhão để dễ thi công, vì lượng nước dư thừa có thể làm tăng nguy cơ:

  • Phân tầng hoặc tách nước;
  • Suy giảm cường độ;
  • Co ngót lớn;
  • Nứt bề mặt;
  • Giảm độ ổn định của lớp vữa sau khi đóng rắn.
Phụ gia SOTHADO hỗ trợ cải thiện tính công tác của vữa, nhưng không thay thế việc kiểm soát lượng nước và cấp phối vật liệu.

10.5. Thời gian sử dụng vữa

Vữa sau khi phối trộn cần được sử dụng trong khoảng thời gian phù hợp với điều kiện môi trường và đặc điểm của cấp phối.

Không sử dụng vữa đã bắt đầu đông cứng, mất tính công tác hoặc có dấu hiệu suy giảm chất lượng.

Không nên tự ý bổ sung thêm nước để làm mềm lại phần vữa đã bắt đầu đóng rắn.

10.6. Phương pháp thi công

Sản phẩm có thể sử dụng cho:

PHƯƠNG PHÁP 01

Thi công tô trát thủ công

PHƯƠNG PHÁP 02

Thi công bằng thiết bị phun vữa phù hợp

Trong quá trình thi công cần bảo đảm:

  • Bề mặt nền đã được chuẩn bị đúng yêu cầu;
  • Cấp phối vữa được duy trì tương đối ổn định;
  • Chiều dày lớp tô phù hợp với thiết kế và điều kiện thực tế;
  • Vữa được thi công, cán phẳng và hoàn thiện trong khoảng thời gian thích hợp;
  • Hạn chế để bề mặt mới tô mất nước quá nhanh.
Đối với lớp tô có chiều dày lớn, bề mặt phức tạp hoặc nền có độ hút nước không đồng đều, cần áp dụng biện pháp thi công phù hợp với hồ sơ thiết kế và điều kiện của công trình.

11. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT QUAN TRỌNG

11.1. Chuẩn bị bề mặt

Bề mặt trước khi tô trát cần bảo đảm:

  • Ổn định và đủ khả năng tiếp nhận lớp vữa;
  • Sạch bụi, dầu mỡ, rêu mốc và các tạp chất;
  • Loại bỏ phần vật liệu yếu, bong tróc hoặc không bám chắc;
  • Các vị trí rỗng, khe hở hoặc khuyết tật lớn đã được xử lý phù hợp;
  • Không có nước đọng trên bề mặt khi thi công.

Đối với nền hút nước mạnh, cần làm ẩm hoặc áp dụng biện pháp xử lý phù hợp trước khi tô để hạn chế hiện tượng nền hút nước quá nhanh từ lớp vữa.

Bề mặt được làm ẩm không nên ở trạng thái quá khô nhưng cũng không được để đọng nước.

Vị trí cần lưu ý: Đối với các vị trí tiếp giáp giữa hai loại vật liệu khác nhau, khu vực có nguy cơ biến dạng hoặc các điểm tập trung ứng suất, cần xem xét sử dụng lưới gia cường, khe kỹ thuật hoặc giải pháp xử lý phù hợp theo thiết kế.

11.2. Điều kiện thi công

Khuyến nghị không thi công hoặc cần có biện pháp bảo vệ phù hợp trong các điều kiện sau:

01

Nắng gắt chiếu trực tiếp lên bề mặt.

02

Gió mạnh làm vữa mất nước nhanh.

03

Mưa trực tiếp lên lớp vữa mới thi công.

04

Nền hoặc vật liệu có nhiệt độ quá cao.

05

Điều kiện thời tiết thay đổi đột ngột.

06

Môi trường có nguy cơ làm bề mặt khô quá nhanh hoặc duy trì ẩm ướt kéo dài.

Khi thi công trong điều kiện bất lợi, cần xem xét:

  • Che chắn khu vực thi công;
  • Làm ẩm nền hợp lý;
  • Điều chỉnh thời điểm thi công;
  • Kiểm soát chiều dày lớp tô;
  • Tổ chức bảo dưỡng phù hợp sau khi hoàn thiện.

11.3. Bảo dưỡng

Sau khi hoàn thiện lớp tô, cần thực hiện bảo dưỡng phù hợp nhằm hạn chế hiện tượng mất nước quá nhanh trong giai đoạn đầu đóng rắn.

Thời gian, tần suất và phương pháp bảo dưỡng cần được lựa chọn theo:

Điều kiện thời tiết
Mức độ thông gió
Độ hút nước của nền
Chiều dày lớp tô
Vị trí trong nhà hoặc ngoài trời
Yêu cầu kỹ thuật của công trình

Trong điều kiện thời tiết khô nóng, có gió hoặc bề mặt mất nước nhanh, khuyến nghị theo dõi và duy trì độ ẩm phù hợp trong tuần đầu sau khi thi công.

Việc bảo dưỡng không có nghĩa là tưới nước liên tục hoặc làm bề mặt luôn trong trạng thái quá ướt.

Cần tránh tưới nước với áp lực mạnh, để nước đọng hoặc gây rửa trôi, xói bề mặt lớp vữa.

Trong điều kiện thời tiết nồm ẩm, độ ẩm không khí cao hoặc bề mặt đã duy trì đủ ẩm, cần giảm tần suất hoặc không bổ sung thêm nước nếu việc tưới có nguy cơ làm bề mặt quá ướt.

Lưu ý kỹ thuật: Việc bảo dưỡng phù hợp góp phần hạn chế nguy cơ xuất hiện các vết nứt liên quan đến mất nước nhanh và co ngót của vữa. Đây là khuyến nghị kỹ thuật của SOTHADO và cần được điều chỉnh theo điều kiện thực tế tại từng công trình.

11.4. Kiểm soát chiều dày lớp tô

Chiều dày lớp tô cần phù hợp với thiết kế, đặc điểm nền và phương pháp thi công.

Không nên cố gắng bù các sai lệch lớn của bề mặt bằng một lớp vữa quá dày trong một lần thi công.

Đối với khu vực cần tô dày, nên áp dụng biện pháp chia lớp hoặc giải pháp kỹ thuật phù hợp, đồng thời bảo đảm độ bám dính giữa các lớp.

Chiều dày không đồng đều có thể làm thay đổi tốc độ mất nước, quá trình co ngót và mức độ phát triển ứng suất trong lớp vữa.

11.5. Kiểm soát tính đồng nhất của cấp phối

Trong cùng một khu vực thi công, cần hạn chế thay đổi bất thường về:

Tỷ lệ xi măng và cát
Lượng nước trộn
Loại xi măng
Nguồn và độ ẩm của cát
Liều lượng phụ gia
Thời gian trộn
Sự thay đổi lớn giữa các mẻ vữa có thể tạo ra chênh lệch về màu sắc, tính công tác, cường độ và mức độ co ngót của lớp tô .

12. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG LỚP VỮA TÔ TRÁT

Nguyên tắc cần hiểu: Chất lượng lớp vữa tô trát là kết quả của toàn bộ hệ thống vật liệu và quy trình thi công, không phụ thuộc vào một thành phần riêng lẻ.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng bao gồm:

01

Chất lượng và loại xi măng.

02

Nguồn cát, thành phần hạt và hàm lượng tạp chất.

03

Độ ẩm của cát.

04

Lượng nước trộn.

05

Mác vữa và tỷ lệ cấp phối thực tế.

06

Mức độ đồng đều giữa các mẻ trộn.

07

Liều lượng và khả năng phân tán của phụ gia.

08

Thời gian và thiết bị trộn.

09

Độ hút nước, độ sạch và độ ổn định của nền.

10

Chiều dày lớp tô.

11

Vị trí tiếp giáp giữa các loại vật liệu.

12

Nhiệt độ, nắng, gió, mưa và độ ẩm không khí.

13

Phương pháp thi công và tay nghề của đội thợ.

14

Thời điểm hoàn thiện bề mặt.

15

Biện pháp và thời gian bảo dưỡng.

16

Chuyển vị, rung động hoặc biến dạng của kết cấu và tường xây.

Điểm cần lưu ý: Khi đánh giá chất lượng lớp vữa tô trát hoặc nguyên nhân xuất hiện vết nứt, không nên tách riêng một yếu tố để xem như nguyên nhân duy nhất. Việc đánh giá cần xem xét đồng thời vật liệu, cấp phối, nền, điều kiện thi công, quá trình hoàn thiện và bảo dưỡng , đồng thời phân biệt các vấn đề thuộc lớp vữa tô với chuyển vị, rung động hoặc biến dạng của kết cấu và tường xây.

13. GIỚI HẠN ÁP DỤNG

Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO được phát triển và khuyến nghị sử dụng cho vữa tô trát gốc xi măng.

Phạm vi công bố: Không sử dụng nội dung của PDS-01 để diễn giải hoặc tự mở rộng công dụng của sản phẩm sang các ứng dụng, vật liệu hoặc hệ kết cấu nằm ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng đã được SOTHADO công bố.

Không diễn giải mở rộng công dụng cho

  • Bê tông kết cấu chịu lực hoặc các ứng dụng kết cấu.
  • Vữa xây, vữa cán nền, hồ xi măng hoặc các công tác khác ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng.
  • Keo dán gạch, vữa hoặc keo dùng cho công tác ốp lát.
  • Vữa khô trộn sẵn hoặc các hệ vữa chuyên dụng khác ngoài phạm vi đã công bố.
  • Vữa hoặc vật liệu có hệ chất kết dính ngoài phạm vi đã công bố.
  • Lớp phủ hoặc hệ thống chống thấm chuyên dụng.
  • Các mục đích sử dụng chưa được SOTHADO thử nghiệm, đánh giá và công bố chính thức.

Sản phẩm không thay thế

  • Thiết kế và tính toán kết cấu.
  • Xử lý chuyển vị hoặc nứt kết cấu.
  • Lưới gia cường tại các vị trí cần thiết.
  • Khe co giãn, khe kỹ thuật hoặc các giải pháp cấu tạo.
  • Việc lựa chọn cấp phối vữa phù hợp.
  • Quy trình chuẩn bị nền.
  • Kỹ thuật thi công và bảo dưỡng.
  • Hệ thống chống thấm chuyên dụng.

GIỚI HẠN CÔNG BỐ

SOTHADO không công bố sản phẩm như một giải pháp chống nứt tuyệt đối.

Các vết nứt do chuyển vị kết cấu, lún, rung động, biến dạng nền, sai sót cấu tạo, nứt tại vị trí tiếp giáp vật liệu hoặc các nguyên nhân nằm ngoài phạm vi của lớp vữa tô trát không thể được kiểm soát chỉ bằng việc sử dụng phụ gia.

Đối với điều kiện đặc biệt nhưng vẫn thuộc phạm vi vữa tô trát gốc xi măng: nên thực hiện đánh giá kỹ thuật và thử nghiệm trên khu vực nhỏ trước khi áp dụng rộng rãi.

Đối với ứng dụng nằm ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng: việc thử nghiệm tại hiện trường không tự động làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của PDS-01. Chỉ sử dụng theo phạm vi mới khi SOTHADO có tài liệu kỹ thuật hoặc công bố riêng tương ứng.

14. AN TOÀN, XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN

Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO là sản phẩm dạng bột. Trong quá trình mở bao, định lượng, phối trộn, thu gom và bảo quản cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm hạn chế phát tán bụi và tránh tiếp xúc không cần thiết.

Nguyên tắc chung: Sử dụng phương tiện bảo hộ phù hợp, hạn chế làm phát tán bụi, tránh hít trực tiếp bụi sản phẩm và bảo quản sản phẩm tại nơi khô ráo, thoáng mát.

14.1. An toàn khi sử dụng

Phương tiện bảo hộ phù hợp

  • Găng tay;
  • Kính bảo hộ;
  • Khẩu trang chống bụi;
  • Quần áo bảo hộ lao động.

Nguyên tắc trong quá trình sử dụng

  • Hạn chế làm phát tán bụi và tránh hít trực tiếp bụi sản phẩm.
  • Tránh để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với mắt, miệng hoặc vùng da nhạy cảm.
  • Không ăn uống hoặc hút thuốc trong khu vực định lượng và phối trộn sản phẩm.
  • Để sản phẩm xa thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt và tầm với của trẻ em.

14.2. Xử lý khi tiếp xúc

Khi tiếp xúc với mắt Rửa ngay bằng nhiều nước sạch trong thời gian phù hợp. Không dụi mắt. Tìm kiếm hỗ trợ y tế nếu tình trạng kích ứng không giảm.
Khi tiếp xúc với da Rửa sạch khu vực tiếp xúc bằng nước và xà phòng.
Khi hít phải lượng bụi đáng kể Di chuyển người bị ảnh hưởng đến khu vực thông thoáng và theo dõi tình trạng sức khỏe.
Khi vô tình nuốt phải Không tự ý gây nôn. Cần tham khảo ý kiến của cơ sở y tế và cung cấp thông tin về sản phẩm khi được yêu cầu.

14.3. Xử lý sản phẩm rơi vãi

  • Thu gom sản phẩm rơi vãi bằng phương pháp hạn chế phát tán bụi.
  • Không quét mạnh hoặc sử dụng khí nén làm bụi phát tán vào không khí.
  • Sản phẩm đã bị nhiễm bẩn, nhiễm ẩm hoặc trộn lẫn với tạp chất không nên đưa trở lại bao bì ban đầu để tiếp tục sử dụng.
  • Chất thải cần được thu gom và xử lý theo quy định áp dụng tại địa phương.

14.4. Điều kiện bảo quản

Sản phẩm cần được bảo quản:

  • Trong bao bì nguyên vẹn;
  • Tại nơi khô ráo, thoáng mát;
  • Tránh ánh nắng trực tiếp;
  • Tránh nước mưa và độ ẩm cao;
  • Cách xa mặt đất hoặc khu vực có nguy cơ thấm ẩm;
  • Không đặt gần nguồn nhiệt hoặc hóa chất có khả năng gây ảnh hưởng đến sản phẩm.

Bao bì đã mở cần được đóng kín và sử dụng trong thời gian hợp lý.

Không sử dụng sản phẩm nếu sản phẩm đã bị ẩm, vón cục bất thường hoặc có dấu hiệu biến đổi chất lượng.

14.5. Hạn sử dụng

18 THÁNG

Hạn sử dụng của sản phẩm là 18 tháng kể từ ngày sản xuất, với điều kiện bao bì còn nguyên vẹn và sản phẩm được bảo quản đúng khuyến nghị.

Thông tin ngày sản xuất và hạn sử dụng được thể hiện trên bao bì hoặc nhãn sản phẩm.

Nguyên tắc kỹ thuật xuyên suốt: Sản phẩm hỗ trợ cải thiện vữa → quy trình thi công quyết định khả năng phát huy hiệu quả → chất lượng lớp tô là kết quả của toàn bộ hệ thống.

PDS-01 OFFICIAL RELEASE · PHẦN IV THÔNG TIN BỔ SUNG VÀ KIỂM SOÁT TÀI LIỆU

15. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Các tài liệu dưới đây được sử dụng làm cơ sở tham khảo hoặc viện dẫn cho các nội dung tương ứng trong PDS-01.

Danh mục tài liệu được sử dụng làm cơ sở tham khảo hoặc viện dẫn trong Product Data Sheet PDS-01
STT Tài liệu
01 TCVN 4314:2022 – Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
02 TCVN 3121 (các phần) – Vữa xây dựng – Phương pháp thử.
03 Thông tư số 38/2026/TT-BXD – Phụ lục VII: Định mức sử dụng vật liệu xây dựng . Trong đó, các dữ liệu phù hợp thuộc nội dung định mức sử dụng vật liệu trong công tác xây, trát và hoàn thiện được sử dụng làm cơ sở tham khảo cho việc ước tính lượng vật liệu và diện tích sử dụng đối với vữa tô trát.
04 Hồ sơ kỹ thuật của SOTHADO – bao gồm báo cáo thử nghiệm, hồ sơ kiểm soát chất lượng và dữ liệu kỹ thuật nội bộ có liên quan đến sản phẩm.
Phạm vi viện dẫn: Các tài liệu trên được sử dụng làm cơ sở tham khảo hoặc viện dẫn trong phạm vi phù hợp với từng nội dung của PDS-01 và không thay thế các quy định pháp luật, yêu cầu thiết kế hoặc hồ sơ kỹ thuật của từng công trình. Việc tài liệu viện dẫn có nội dung liên quan đến nhiều loại công tác xây dựng không làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của Phụ gia SOTHADO ngoài vữa tô trát gốc xi măng.

16. TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Để hỗ trợ người sử dụng tra cứu đầy đủ hơn, SOTHADO xây dựng hệ thống tài liệu kỹ thuật theo SOTHADO Technical Documentation System (STDS) .

SOTHADO Technical Documentation System – STDS

Hệ thống tài liệu kỹ thuật được tổ chức theo từng chức năng và mục đích tra cứu riêng.

Danh mục tài liệu liên quan trong SOTHADO Technical Documentation System
Mã tài liệu Tên tài liệu Mục đích
PDS-01 Product Data Sheet Tài liệu hiện tại Thông tin kỹ thuật tổng quan, dữ liệu thử nghiệm, phạm vi sử dụng và các giới hạn kỹ thuật của sản phẩm.
IG-01 Installation Guide Hướng dẫn chính thức về định lượng, phối trộn, kiểm soát nước, chuẩn bị bề mặt, thi công và bảo dưỡng.
Mở IG-01 – Hướng dẫn sử dụng và thi công →
FAQ-01 Frequently Asked Questions Giải đáp các câu hỏi thường gặp về hiệu quả, định mức, cách sử dụng, tình huống thực tế và phạm vi áp dụng.
Mở FAQ-01 – Câu hỏi thường gặp →
TR-01 Test Report Báo cáo thử nghiệm (khi được công bố).
SDS-01 Safety Data Sheet Phiếu an toàn hóa chất (nếu áp dụng).

Nguyên tắc tổ chức tài liệu

Việc phân chia thành nhiều tài liệu giúp mỗi tài liệu tập trung đúng chức năng, tránh lặp lại nội dung và thuận tiện cho việc cập nhật trong tương lai. Khi cần hướng dẫn thao tác thực tế, người đọc nên tham khảo IG-01; khi cần giải đáp một câu hỏi hoặc tình huống cụ thể, tham khảo FAQ-01.


17. TUYÊN BỐ KỸ THUẬT

Thông tin trong Product Data Sheet được xây dựng trên cơ sở:

01

Dữ liệu kỹ thuật hiện có.

02

Kết quả thử nghiệm.

03

Kinh nghiệm ứng dụng thực tế.

04

Các tiêu chuẩn và tài liệu viện dẫn tại thời điểm phát hành.

Kết quả trong điều kiện thực tế

Do điều kiện vật liệu, môi trường, quy trình thi công, tay nghề và nhiều yếu tố khác nằm ngoài khả năng kiểm soát của SOTHADO, kết quả thực tế có thể khác với dữ liệu thử nghiệm hoặc kinh nghiệm ứng dụng.

Vai trò của Product Data Sheet

Product Data Sheet này cung cấp thông tin kỹ thuật để hỗ trợ việc lựa chọn và sử dụng sản phẩm, không thay thế cho hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công hoặc ý kiến tư vấn của đơn vị chuyên môn đối với từng công trình cụ thể.

Đối với điều kiện đặc biệt nhưng vẫn thuộc phạm vi vữa tô trát gốc xi măng: nên thực hiện đánh giá kỹ thuật và thử nghiệm trên khu vực nhỏ trước khi áp dụng rộng rãi. Đối với các ứng dụng nằm ngoài phạm vi vữa tô trát gốc xi măng, việc thử nghiệm tại hiện trường không tự động làm thay đổi hoặc mở rộng phạm vi công bố của PDS-01. Chỉ áp dụng sản phẩm theo phạm vi mới khi SOTHADO có tài liệu kỹ thuật hoặc công bố riêng cho phạm vi đó.

18. CẬP NHẬT TÀI LIỆU

Product Data Sheet có thể được SOTHADO cập nhật khi có một trong các trường hợp sau:

01

Thay đổi thành phần hoặc đặc tính sản phẩm.

02

Bổ sung dữ liệu thử nghiệm.

03

Thay đổi hướng dẫn sử dụng.

04

Cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định pháp luật có liên quan.

05

Điều chỉnh nội dung nhằm nâng cao tính chính xác và đầy đủ của tài liệu.

Nguyên tắc phiên bản

Phiên bản được phát hành sau sẽ thay thế phiên bản trước kể từ ngày công bố.

Khuyến nghị tra cứu: Người sử dụng nên tham khảo phiên bản mới nhất trước khi áp dụng sản phẩm.

19. QUYỀN SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI LIỆU

Product Data Sheet này do Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng Mới SOTHADO biên soạn và phát hành.

Người sử dụng được phép lưu trữ, in ấn và chia sẻ nguyên bản toàn bộ tài liệu nhằm mục đích:

Tham khảo kỹ thuật
Đào tạo
Hướng dẫn sử dụng Phụ gia trộn vữa chống nứt SOTHADO

Nghiêm cấm khi chưa có sự chấp thuận trước bằng văn bản của SOTHADO

Sao chép, chỉnh sửa, cắt ghép, tái biên soạn, trích xuất dữ liệu, chuyển đổi nội dung hoặc sử dụng toàn bộ hay một phần tài liệu này để quảng bá, chứng minh tính năng, kinh doanh hoặc thương mại hóa sản phẩm khác.

Bảo vệ tính toàn vẹn của tài liệu

Mọi hành vi loại bỏ hoặc làm sai lệch thông tin nhận diện, mã tài liệu, nguồn phát hành, ý nghĩa kỹ thuật, phạm vi công bố, sản phẩm áp dụng hoặc mối liên hệ với SOTHADO đều không được phép.


20. THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG MỚI SOTHADO

Đơn vị phát hành Product Data Sheet PDS-01

Địa chỉ 148B, ngõ 120 đường Trường Chinh, Phường Kim Liên, TP. Hà Nội
Điện thoại 0965 752 222
Email sothadohn@gmail.com
Website
Khi cần hỗ trợ kỹ thuật: Khi cần tư vấn về ứng dụng sản phẩm, điều kiện đặc biệt nhưng vẫn thuộc phạm vi vữa tô trát gốc xi măng hoặc cần làm rõ phạm vi áp dụng của PDS-01, vui lòng liên hệ SOTHADO để được hỗ trợ kỹ thuật.
Đầu mối liên hệ: Các thông tin trên là thông tin liên hệ của Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng Mới SOTHADO được sử dụng trong PDS-01 Rev.00.

21. KIỂM SOÁT TÀI LIỆU

Mã tài liệu PDS-01
Phiên bản Rev.00
Tình trạng Official Release
Thông tin kiểm soát Product Data Sheet PDS-01 Rev.00
Nội dung Thông tin
Hệ thống tài liệu SOTHADO Technical Documentation System (STDS)
Loại tài liệu Product Data Sheet
Mã tài liệu PDS-01
Phiên bản Rev.00
Tình trạng Official Release
Đơn vị phát hành Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng Mới SOTHADO
Ngày ban hành 28/07/2026
Chu kỳ rà soát Khi có thay đổi kỹ thuật hoặc tối thiểu 12 tháng/lần
Phiên bản thay thế Chưa có
Tài liệu này là một phần của Hệ thống Tài liệu Kỹ thuật SOTHADO (SOTHADO Technical Documentation System – STDS).